Từ 36 tuần đến 40 tuần tuổi - Biết vẫy tay
- Biết tên ngày trong tuần, đếm được 10 vật. - Biết và chờ được ba má bế lên. 21. - Dùng được các câu nói phức tạp. - Cầm viết bằng ngón tay. - Biết chuyển một vật từ tay này sang tay kia. - Có thể tự cầm đồ chơi. Phụ huynh có thể dựa phác thảo tương đối một số diễn tả của trẻ theo từng mốc tuổi và những việc mà trẻ phát triển thông thường có thể đạt được dưới đây để so sánh: 1.
- Chạy, ít té. - Bắt chước người lớn dùng viết vẽ (thành vệt dài). - Biết mày mò hay vỗ tay vào bình sữa hay vú mẹ. - Nhìn và theo dõi bàn tay của mình. - Phát âm bập bẹ. Từ 4 đến 8 tuần tuổi - Biết cười "xã giao". Việc đánh giá này có thể góp phần xúc tiến gia đình đưa bé đến khám để có hướng tương trợ tốt hơn cho trẻ. 16. Hỏa Hồ. - Biết hát đồng giao, bài hát trẻ thơ.
- Chập chững đi 1-2 bước. - Đầu ngẩng thẳng và giữ vững. - Có thể cầm nắm và chơi với hai đồ chơi một lúc.
- Nói rõ nghĩa của câu, không phát âm tiếng bất nghĩa nữa. - Phát âm từng âm đơn. - Biết chơi chung và hòa đồng với người khác. - Định nghĩa chữ, biết tên các đồng bạc. - Ngồi vững một mình. - Biết chỉ vào các bộ phận trên mình khi đặt câu hỏi. - Biết cầm nắm, lắc đồ chơi (lúc lắc). - Vẽ hình nhân với 2 phần (đầu và mình), đếm được 3 vật.
Điều này là hoàn toàn thường ngày. - Vẽ được vòng tròn. - Ngồi thẳng và lăn trái banh ra trước. - Lật từng trang sách, leo lên xuống lầu thang. - Phát âm "ba" hay "ma" một cách tùy tiện (trẻ chưa ý thức được ý nghĩa của các từ này). 1,5 tuổi - Chơi với búp bê, cho búp bê ăn. 5. - Dùng chữ khá chính xác. - Nghe ngóng và nhận biết được tiếng nhạc.
- Thấy và biết đợi chờ thức ăn. Từ 1,5 đến dưới 2 tuổi - Biết chia sẻ và chơi đồ chơi chung với con trẻ khác. - Biết chọn đồ chơi theo ý muốn của mình. - Đạp xe 3 bánh. - Đưa đồ chơi cho người khác và biết thả tay ra. 6 tuổi - Có "bạn thân". 24. Từ 12 đến 16 tuần tuổi - Cười mỉm khi thấy mình trong gương.
- Nín khóc khi có người bế ẵm 2. - Vẽ hình vuông, biết so sánh to nhỏ. Từ 48 đến 52 tuần tuổi - Đòi chơi đùa với người lớn. Ảnh minh họa: 2day. - Tự nghĩ ra việc làm trong nhà cho mình.
- Có thể nói được một từ khác ngoài "ba" và "má". - Đưa đồ chơi vào mồm, ngậm đồ chơi. 3. Từ 53 tuần tuổi đến dưới 1,5 tuổi - Biết tỏ ý muốn làm cha mẹ vui lòng.
- Tự biết phát âm "xã giao". Chỉ khi ba nguyên tố thể chất - tâm thần - vận động phát triển tương đồng với nhau, trẻ mới được đánh giá là phát triển đúng với tuổi của mình.
- Khi bắt ngồi sẽ lắc lư. - Vẽ hình nhân với đầu, cổ và tay. - Biết tự cầm nắm đồ vật trước mặt. - Giúp thu dọn, cất đồ chơi. - Biết xin lỗi khi làm sai. - Hai tay chắp nhau vào giữa. - Thích vặn nút. - Biết nhảy. 19. 12. - Biết tổng quát hóa. Từ 44 đến 48 tuần tuổi - Biết chơi với mình trong gương.
- Dùng các khối gỗ xây được mơ hình cao. 4 tuổi - Hiểu và đóng vai của mình trong trò chơi đóng kịch. - Giúp ba má mặc áo xống cho mình. - Đưa đồ chơi cho người khác nhưng không biết thả tay ra. 5 tuổi - Hiểu luật của các trò chơi. - Nhận định các hình giống nhau.
- Biết xây cột (hai khối chồng lên nhau). - Đổi thay sắc mặt khi nghe tiếng động. - Phát ra âm thanh cười rúc rích. - Kết hợp các món đồ chơi khi chơi.
18. Từ 24 đến 28 tuần tuổi - Biết chơi trò đơn giản với người khác. 3 tuổi - Tự biết nói mình vui hay buồn.
- Làm một đôi việc trong nhà. - Dự đối thoại. - Tâm thần: Khả năng nhận biết các nhân tố xung quanh, các mô tả về cảm xúc, phát âm… - Vận động: Các động tác chuyển di thân (nằm, trở mình, lật, ngồi, đứng, đi), các cử động bộ hạ (chỉ trỏ, cầm nắm…), độ xác thực của động tác.
Từ 20 đến 24 tuần tuổi - Tỏ ra không vui khi đồ chơi bị lấy đi. - Đập đồ trên mặt bàn.
- Nói được 2-3 chữ ngoài "ba" và "má". - Biết món gì bị mất, đếm được 4 vật. Từ 28 đến 32 tuần tuổi - Tỏ ra sự sợ hãi khi tiếp xúc người lạ. Từ 8 đến 12 tuần tuổi - Nhận ra hình dáng mẹ. - Tự đút bánh vào miệng. 8. 23. 4,5 tuổi - Đóng kịch "nhập vai" giỏi hơn. - Nói ra thành câu cực ngắn. - Dùng ngón tay trỏ để giữ yên đồ vật. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, không phải tuốt trẻ đều phát triển như nhau, có trẻ hơi nhanh hơn một tí, có trẻ lại hơi chậm hơn một ít.
Từ lúc mới sinh đến 4 tuần tuổi, bé đã có thể: - Nhìn mặt của người quen. - Biết sửa tư thế để bú dễ hơn. - Dùng thìa muỗng. - Phát âm đơn vần như "đa, ba, ka". 7. 2 tuổi - Chơi trò chơi mường tượng. - Bắt đầu tập trở mình sang bên. 6. Người thân chỉ cần chú ý đến các trường hợp trẻ phát triển quá chậm, tức là so với mốc tuổi của mình, bé tụt lại dưới mức đó khá xa.
- Tự lật úp một mình trên giường. Từ 32 đến 36 tuần tuổi - Biết nhái tiếng của người lớn. - Đọc sách, truyện dành cho thiếu nhi. - Giật thột khi nghe tiếng động. 20. 3,5 tuổi - Chơi hòa đồng với trẻ khác, tuân theo lề luật của trò chơi. Từ 16 tuần đến 20 tuần tuổi - Nhận biết về sự dị biệt, biết cái gì mới lạ xung quanh mình. Bình thường việc đánh giá khả năng tâm thần - vận động của một người đòi hỏi chuyên môn của thầy thuốc, thông qua rất nhiều các trắc nghiệm, quan sát, phép thử… mới đánh giá được chính xác.
(Từ 3 tháng trở lên, chẳng hạn bé trẻ 9 tháng tuổi chỉ làm được những việc ngang với 6 tháng tuổi), đặc biệt trong tuổi trước 1 tuổi. Tuy nhiên, Thông thường qua những trình diễn. - Biết dang hai tay khi sắp được bế. - Kết hợp điệu bộ và tiếng nói. 14. Từ 40 tuần đến 44 tuần tuổi - Biết ngưng lại khi bị bác mẹ bảo ngưng.
- Có thể gọi thức ăn khi đi nhà hàng. - Biết nói tên và họ của mình. - Đầu thỉnh thoảng ngẩng lên thẳng. - Hiểu thế nà "nóng". 10. 9. - Nói được 50-60 chữ. # Của trẻ, gia đình ba má vẫn có thể biết được con em mình có phát triển đúng với độ tuổi của chúng hay không.
- Nhìn ngóng theo đồ chơi đong đưa trước mặt. - Phát âm nhỏ, ư ử trong họng. - Cười to, miêu tả sự thích thú trong phát âm. 4. - Biết nói "ba" hay "má" với đúng người.
Theo bác sĩ Nguyễn Tấn Thủ, để đánh giá sự phát triển của trẻ một cách toàn diện, ngành y tế đưa ra ba nhân tố cốt lõi, bao gồm: - Thể chất: Cân nặng, chiều cao, các số đo khác (vòng bụng, chiều dài chi…).
- Biết tung trái banh. 15. - Hướng mắt nhìn theo các vật đang rơi xuống. 17. - Biết khi nào cần đi tiêu, tiểu vào ban ngày. - Biết mò tìm đồ chơi bị giấu dưới chăn. - Đạp xe hai bánh. - Có thể tập uống bằng ly (cần ba má giúp). - Tự thay xống áo. 11. 13. - Biết dùng "công cụ" để khều vật ở xa tới gần mình.
- Bộ hạ cử động khác nhau, hoa tay múa chân. 22. 2,5 tuổi - Nhận ra mình trong gương. - Bắt chước người lớn dùng bút vẽ (thành những dấu chấm).
- Phát âm được một chuỗi nhiều âm. - Đá banh.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét